Dòng Nội dung
1
Định lượng đồng thời các loại thuốc trong phác đồ điều trị nhiễm trùng Helicobacter pylori bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao / Mai Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Thu Thảo // Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành . - 2024. - tr. 79-88. - ISSN: 2615-9015



Ký hiệu phân loại (DDC): 616
Trình bày Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao được ứng dụng nhằm định lượng đồng thời sáu loại thuốc dùng trong điều trị nhiễm trùng Helicobacter pylori, gồm có famotidin, metronidazol, levofloxacin, rabeprazol natri, pantoprazol natri và lansoprazol. Việc phân tách thực hiện bằng cách dùng cột C18 (250 mm × 4,6 mm, 5 μm) và pha động gồm dung dịch đệm phosphate pH = 5,0 và acetonitril được bơm ở tốc độ dòng 1 mL·phút−1 bằng chương trình rửa giải gradient. Quá trình rửa giải gradient bắt đầu với tỷ lệ đệm phosphate:acetonitril là 9:1 (v;v), sau đó được thay đổi trong 25 phút để đạt tỷ lệ thể tích là 4:6 (v;v). Các chất phân tích được định lượng dựa trên việc đo diện tích peak của famotidin ở bước sóng 267 nm, metronidazol 320 nm, levofloxacin 294 nm, và rabeprazol natri, pantoprazol natri, lansoprazol 284 nm. Thẩm định quy trình phân tích theo hướng dẫn nội dung và phương pháp của ICH. Do đó, quy trình phân tích này có thể sử dụng trong việc kiểm tra hàm lượng của các hợp chất trên trong dược phẩm dạng thuốc viên.
Số bản sách: (0) Tài liệu số: (1)
2
Nghiên cứu phân tích đồng phân quang học Amlodipin bằng phương pháp HPLC sử dụng cột sắc ký Lux Cellulose : Báo cáo Tổng kết đề tài Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở năm 2022 -2023 / Nguyễn Thảo Hạnh Ngân
Tp. Hồ Chí Minh : Đại học Nguyễn Tất Thành, 2023
47 tr. : bảng; hình ; 29 cm.
Ký hiệu phân loại (DDC): 660.2
Khảo sát điều kiện phân tích đồng phân quang học của hợp chất amlodipin bằng phương pháp HPLC sử dụng cột bất đối Lux cellulose .Xây dựng quy trình định lượng đối quang amlodipin bằng phương pháp HPLC sử dụng cột bất đối Lux cellulose
Số bản sách: (1) Tài liệu số: (1)
3
Xây dựng phương pháp phân tích định lượng cefuroxime axetil trong bột pha hỗn dịch zinat 125 Mg bằng phương pháp HPLC : Báo cáo tổng kết đề tài NCKH dành cho CB-GV 2016-2017 / Huỳnh Tân CNĐT
Tp. Hồ Chí Minh : Đại học Nguyễn Tất Thành, 2017
24 tr. : Biểu đồ, đò thị ; 29 cm.
Ký hiệu phân loại (DDC): 615.329
Đề tài nêu tổng quan về kháng sinh và phân loại nhóm kháng sinh. Dựa vào các cơ chế tác dụng, ngồn gốc, hoạt chất, tác nhân gây bệnh để từ đó xây dwungj quy trình định lượng và khảo sát sự ổn định của chế phẩm thuốc bột cefuroxim pha hỗn dịch uống nhằm xác định tuổi thọ của thuốc và cung cấp dữ liệu cho hồ sơ đăng ký thuốc.
Số bản sách: (4) Tài liệu số: (1)
4
Xây dựng phương pháp phân tích định lượng hàm lượng cefuroxime trong bột pha hỗn dịch zinat 125mg bằng phương pháp HPLC / Huỳnh Tân // Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành . - 2018. - tr. 77-83. - ISSN: 2615-9015

Tp. Hồ Chí Minh : Tp. Hồ Chí Minh, 2018
7 tr.
Ký hiệu phân loại (DDC): 615
Trình bày quá trình xây dựng và thẩm định phương pháp HPLC với đầu dò PDA định lượng cefuroxime trong bột pha hỗn dịch zinat 125mg. Phương pháp HPLC với đầu dò PDA, cột C18 pha đảo, pha động gồm methanol – dung dịch amoni dihydrogen phosphat 0,2M theo tỉ lệ (38:62; v:v) tốc dộ dòng 1ml/phút, bước sóng phát hiện 278nm. Khảo sát tính tương thích của hệ thống sắc ký cho thấy hệ số phân giải giữa Cefuroxim axetil diasteroisomer B và Cefuroxim axetil diasteroisomer A trong dung dịch chuẩn ≥1,5 (3,734). Hệ số phân giải giữa Cefuroxim axetil diasteroisomer B và Cefuroxim axetil delta – 3 isomer≥1,5 (2,530). Số đĩa lý thuyết đối với Cefuroxim axetil diasteroisomer A>3000 (9532,2), %RSD các lần tiêm lặp lại không quá 2,0%. Cefuroxim axetil diasteroisomer B: 0,95. Cefuroxim axetil diasteroisomer A: 1,05. Tính đặc hiệu: Độ lệch thời gian lưu của mẫu chuẩn và mẫu thử: 0,066%. Độ lặp lại: hàm lượng mẫu trong khoảng 90% ÷ 115%, với %RSD = 0,11<2%. Độ đúng của phương pháp trong khoảng 98,97% ÷ 100,51% . Theo tiêu chuẩn của USP34 thì độ ổn định của thuốc bột cefuroxime, tính tương thích của hệ thống sắc ký, tính tuyến tính, tính đặc hiệu, độ lặp lại, độ dung đạt yêu cầu phân tích.
Số bản sách: (0) Tài liệu số: (1)
5
Xây dựng quy trình phân tích định tính định lượng đồng thời Simvastatin và Ezetimib trong chế phẩm viên nén bằng phương pháp HPLC : Đề án Thạc sĩ Kiểm nghiệm thuốc và độc chất; Mã ngành: 8720210 / Phùng Thị Phương Ly; Lê Thị Thu Cúc hướng dẫn
Tp. Hồ Chí Minh : Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 2024
54 tr. : hình ảnh ; 29 cm.
Ký hiệu phân loại (DDC): 615.19
Khảo sát điều kiện sắc ký để định tính, định lượng đồng thời simvastatin và ezetimib bằng phương pháp HPLC. Xây dựng và thẩm định quy trình định tính, định lượng đồng thời simvastatin và ezetimib bằng phương pháp HPLC. Ứng dụng phương pháp đã xây dựng để kiểm nghiệm một số chế phẩm chứa simvastatin và ezetimib trên thị trường.
Số bản sách: (1) Tài liệu số: (1)